Dùng cho tim cấu kiện, vị trí liên kết hoặc các mốc lặp lại, đều đo từ cùng một mốc gốc. Đọc khoảng cách cộng dồn thay vì mỗi lần lại di chuyển thước và cộng bước.
- Giá trị bắt đầu
- Khoảng cách từ mốc gốc đã chọn đến dấu đầu tiên.
- Bước lặp
- Khoảng tăng dương cố định giữa hai mốc liên tiếp.
Dãy gồm 100 mốc với bước cố định. Không có ô nhập chiều dài tổng và bước cuối không được điều chỉnh để khớp đầu mút.
- Các mốc cộng dồn được đánh số, bắt đầu bằng chính giá trị đã nhập.
Năm hàng đầu của dãy đầy đủ 100 mốc.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Vị trí đầu; bước lặp | 200 mm; 50 mm |
| Mốc 1–5 | 200; 250; 300; 350; 400 mm |
| Mốc 100 | 5150 mm |
Với hàng k bắt đầu từ 1: mốc = vị trí đầu + (k − 1) × bước lặp. Hàng thứ một trăm cộng 99 khoảng, không phải 100.
Dùng nhất quán chiều dài hệ mét hoặc hệ Anh và giữ đủ chữ số đến lúc hiển thị kết quả cuối. Nhãn đã làm tròn trên sơ đồ không phải dung sai đo đạc.
Dãy mốc chỉ hỗ trợ lấy dấu, không ràng buộc chiều dài vật lý. Dừng tại số mốc cần cho cấu kiện thật và giữ cùng mốc không trong suốt quá trình.
Mốc đầu có phải mốc không không?
Chỉ khi giá trị bắt đầu bằng không. Nếu không, hàng đầu đúng bằng khoảng lệch ban đầu bạn nhập.
Có thể phân bố mốc giữa hai đầu không?
Dùng công cụ Chia khoảng đều khi đã biết chiều dài tổng. Công cụ Lấy dấu lặp lại giữ đúng bước bạn nhập.
- Mốc đầu có phải mốc không không?
- Chỉ khi giá trị bắt đầu bằng không. Nếu không, hàng đầu đúng bằng khoảng lệch ban đầu bạn nhập.
- Có thể phân bố mốc giữa hai đầu không?
- Dùng công cụ Chia khoảng đều khi đã biết chiều dài tổng. Công cụ Lấy dấu lặp lại giữ đúng bước bạn nhập.
Số đo, đơn vị và thuật ngữ vật liệu
Về nhóm công cụ