Hữu ích khi dùng thước dây bố trí khung, góc bản sàn hoặc vùng chữ nhật. So sánh đường chéo đo tại công trình với giá trị mục tiêu của hai cạnh đã nhập.
- Cạnh A và cạnh B
- Hai cạnh thẳng liền kề được đo từ cùng một góc.
Chỉ có một chế độ: ứng dụng tính đường chéo với giả định góc vuông. Nó không nhận đường chéo đo thực tế hoặc đánh giá sai lệch góc.
- Đường chéo cần đạt, cùng hai chiều dài cạnh đã nhập.
Hai cạnh đo từ cùng một góc.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Cạnh A; cạnh B | 3 m; 4 m |
| Đường chéo mục tiêu | 5 m |
Đường chéo = √(A² + B²). Khi đo thực tế, dùng đúng các đầu mút và cùng mặt phẳng với hai cạnh đã nhập.
Dùng nhất quán chiều dài hệ mét hoặc hệ Anh và giữ đủ chữ số đến lúc hiển thị kết quả cuối. Nhãn đã làm tròn trên sơ đồ không phải dung sai đo đạc.
Đường chéo khớp là bằng chứng hữu ích cho ba chiều dài đó. Một mình nó không xác minh mọi góc, các cạnh song song hoặc độ cân bằng của cả kết cấu. Không cộng phần dư.
Vì sao nên so sánh cả hai đường chéo của hình chữ nhật?
Việc này giúp kiểm tra toàn bộ mặt bằng cùng với chiều dài các cạnh. Công cụ chỉ cho đường chéo lý thuyết; số đo thực địa do bạn tự thực hiện.
Có thể dùng feet và inch không?
Có. Nhập cả hai cạnh theo hệ đơn vị đã chọn và đọc đường chéo hiển thị với đơn vị ghi bên cạnh.
- Vì sao nên so sánh cả hai đường chéo của hình chữ nhật?
- Việc này giúp kiểm tra toàn bộ mặt bằng cùng với chiều dài các cạnh. Công cụ chỉ cho đường chéo lý thuyết; số đo thực địa do bạn tự thực hiện.
- Có thể dùng feet và inch không?
- Có. Nhập cả hai cạnh theo hệ đơn vị đã chọn và đọc đường chéo hiển thị với đơn vị ghi bên cạnh.
Ví dụ riêng dùng feet
Một kích thước thực khác được tính theo cùng phương pháp. Đây không phải phép đổi đơn vị từ ví dụ hệ mét phía trên. Hãy chọn hệ đơn vị tương ứng trong ứng dụng.
- Cạnh A
- 6 ft (72 in)
- Cạnh B
- 8 ft (96 in)
- Đường chéo
- 10 ft (120 in)
ft là feet; in là inch. Hãy đo từ cùng các điểm đầu cuối và trong cùng một mặt phẳng như hai cạnh trên sơ đồ.
Số đo, đơn vị và thuật ngữ vật liệu
Về nhóm công cụ